Đọc kết quả

Band A1 đến C2 nghĩa là gì

Mỗi band nghĩa là gì, và máy đo được phần nào của kỹ năng nói.

Từ điểm sang band

Máy đưa ra một điểm tổng ước lượng trên thang 0–6, rồi quy ra một trong sáu band theo năm ngưỡng của mô hình đang dùng (ridge_resp_v2):

  1. A1điểm dưới 1.75
  2. A2từ 1.75 đến dưới 2.75
  3. B1từ 2.75 đến dưới 3.75
  4. B2từ 3.75 đến dưới 4.75
  5. C1từ 4.75 đến dưới 5.75
  6. C2từ 5.75 trở lên

Ngưỡng A1/A2, B2/C1 và C1/C2 chưa được hiệu chuẩn. Bài sát ranh giới hai band luôn được chuyển giảng viên nghe lại. Máy không chấm riêng năm tiêu chí: các mục dưới chỉ cho biết phép đo của máy chạm tới đâu.

Máy đo gián tiếp Máy không đo

Vốn từ (Range)

Máy đo gián tiếp
Máy dùng
số từ khác nhau, độ đa dạng từ, độ dài trung bình của từ
Máy không thấy
không biết từ dùng có đúng ngữ cảnh không, không đo độ phong phú của cấu trúc câu

A1

Dùng được một số từ và cụm từ rất đơn giản về bản thân và những thứ cụ thể quanh mình.

A2

Dùng các mẫu câu cơ bản và cụm từ quen thuộc để nói về bản thân, gia đình, việc hằng ngày; vốn từ đủ cho nhu cầu đơn giản.

B1

Đủ từ và cấu trúc để nói về hầu hết chủ đề quen thuộc như học tập, sở thích, du lịch; khi thiếu từ thì nói vòng được.

B2

Vốn từ và cấu trúc đủ rộng để mô tả rõ, nêu và bảo vệ quan điểm về nhiều chủ đề mà ít phải dừng tìm từ; dùng được câu phức.

C1

Vốn từ rộng, chọn được cách diễn đạt phù hợp để nói trôi chảy về chủ đề phức tạp mà hầu như không phải giới hạn điều muốn nói.

C2

Nắm vững thành ngữ và cách nói thông tục, diễn đạt chính xác những sắc thái nghĩa tinh tế một cách linh hoạt.

Ngữ pháp (Accuracy)

Máy không đo
Máy không thấy
không có phép đo nào về lỗi ngữ pháp hay lỗi dùng từ. Nhóm đã thử chạy bộ kiểm tra ngữ pháp tự động trên bản chép lời và so với lỗi do người sửa: kết quả gần như không khớp, một phần có thể vì máy nhận dạng tự "sửa" câu nói sai thành câu đúng. Vì vậy hệ thống không đưa ra con số ngữ pháp; giảng viên nghe bài mới đánh giá được tiêu chí này

A1

Kiểm soát rất hạn chế vài cấu trúc đơn giản đã học thuộc; lỗi cơ bản xuất hiện thường xuyên.

A2

Dùng đúng một số cấu trúc đơn giản nhưng vẫn lặp lại lỗi cơ bản như lẫn thì, quên chia động từ; ý chính vẫn hiểu được.

B1

Dùng khá chính xác các mẫu câu thông dụng trong tình huống quen thuộc; còn lỗi nhưng thường không làm sai ý.

B2

Kiểm soát ngữ pháp khá tốt; lỗi ít khi gây hiểu lầm và thường tự sửa được.

C1

Giữ độ chính xác ngữ pháp cao một cách ổn định; lỗi hiếm và khó nhận ra.

C2

Kiểm soát ngữ pháp nhất quán ngay cả khi tập trung vào việc khác như lên kế hoạch hay theo dõi phản ứng người nghe.

Độ trôi chảy (Fluency)

Máy đo gián tiếp
Máy dùng
tốc độ nói, số chỗ ngừng mỗi phút, độ dài chỗ ngừng, tỷ lệ chỗ ngừng dài
Máy không thấy
không phân biệt ngừng để suy nghĩ với ngừng vì nói lắp hay vì lý do sức khoẻ

A1

Nói những câu rất ngắn, rời rạc, thường dừng lâu để tìm từ hoặc phát âm từ lạ.

A2

Nói được những câu ngắn; ngập ngừng rõ, hay dừng để tìm từ hoặc nói lại câu.

B1

Giữ được một lượt nói khá dài và dễ theo dõi, dù còn những chỗ dừng để sắp ý hay sửa lời.

B2

Nói với nhịp khá đều, duy trì được đoạn dài; chỗ ngừng để cân nhắc cách nói ít khi kéo dài.

C1

Diễn đạt trôi chảy, tự nhiên, gần như không phải dừng; chỉ chủ đề khó về khái niệm mới làm mạch nói chậm lại.

C2

Nói dài, tự nhiên, không ngập ngừng; chỉ dừng để chọn đúng từ diễn đạt ý tưởng, người nghe khó nhận ra.

Mạch lạc (Coherence)

Máy đo gián tiếp
Máy dùng
số kiểu từ nối khác nhau trong bản chép lời (ví dụ "because", "for example", "however", "on the other hand")
Máy không thấy
chỉ đếm từ nối, không biết từ nối có nối đúng ý không, không đánh giá cách sắp xếp ý của cả bài; máy nhận dạng nghe sót từ nào thì từ đó không được đếm. Độ dài bài nói không phải là mạch lạc

A1

Nối từ hay cụm từ bằng những từ nối rất cơ bản như "and", "then".

A2

Nối ý bằng những từ nối đơn giản nhất như "and", "but", "because".

B1

Kể hay trình bày thành một chuỗi ý nối tiếp, theo trình tự rõ ràng.

B2

Dùng nhiều cách liên kết để gắn các ý thành bài nói rõ ràng, mạch lạc; đoạn dài đôi khi còn hơi rời.

C1

Bài nói rõ ràng, chặt chẽ, dùng thành thạo các cách tổ chức ý, từ nối và phương tiện liên kết.

C2

Bài nói mạch lạc, có cấu trúc logic giúp người nghe nhận ra và nhớ các điểm quan trọng.

Phát âm dễ nghe (Phonology)

Máy đo gián tiếp
Máy dùng
mức máy nhận dạng nghe chắc chắn các từ, tỷ lệ khoảng lặng
Máy không thấy
không chấm giọng; máy nghe kém có thể do micro, tiếng ồn hay giọng lạ chứ không phải do phát âm sai. Không đo ngữ điệu và trọng âm

A1

Phát âm một số ít từ đã học; người nghe quen với người học tiếng Việt mới hiểu được, phải cố gắng nhiều.

A2

Phát âm nhìn chung đủ rõ để hiểu dù mang giọng tiếng Việt; người nghe đôi khi phải hỏi lại.

B1

Phát âm rõ, dễ hiểu dù còn giọng và vài âm chưa chuẩn; ngữ điệu đôi chỗ chưa tự nhiên.

B2

Phát âm và ngữ điệu rõ, người nghe không phải cố gắng; giọng không phải vấn đề khi đã dễ hiểu.

C1

Thay đổi ngữ điệu và trọng âm câu đúng để diễn tả sắc thái nghĩa; giọng gốc gần như không ảnh hưởng tới việc hiểu.

C2

Dùng toàn bộ các đặc điểm âm vị để diễn đạt chính xác ý muốn nói; luôn rõ ràng, dễ hiểu.

Giới hạn cần biết

Mô tả band được diễn đạt lại bằng tiếng Việt theo tinh thần các thang mô tả định tính về ngôn ngữ nói trong Khung tham chiếu CEFR, bản bổ sung 2020 của Hội đồng châu Âu; đây không phải bản dịch chính thức và đang chờ giảng viên Ngoại ngữ duyệt nội dung.